Linh kiện lean pipe và nhôm định hình
Từ 4.000 ₫ / cái (chưa VAT)
Mã sản phẩm: LP-PARTS · Quy cách: Linh kiện lean pipe & nhôm định hình (ống, khớp nối, bulông, chân tăng chỉnh)
Lean Pipe & Aluminum Profile Components
Tồn kho: ống kem/đen, khớp D-S1/S2/S3/S4, T-nut M6/M8, chân tăng chỉnh sẵn số lượng lớn.
PRIMEAG bán lẻ linh kiện để khách tự mở rộng, sửa, đổi layout bàn kệ đã mua: nhà máy có 1 thợ và lục giác 5 mm là tự làm được. Ống thép Φ28 dày 1,0/1,2 mm bọc nhựa ABS (kem, đen, xanh, trắng; bản ESD đen dẫn điện) cây 4 m hoặc cắt sẵn; khớp nối kim loại DND D-S1 (2 chiều), D-S2 (3 chiều), D-S3 (4 chiều), D-S4 (5 chiều), D-S12B (tay nắm), D-S10 (bản lề), khớp HJ-1…12 tương đương, khớp nhựa PJ; thanh ray con lăn nhựa/nhôm cho kệ dốc; bulông M6×30, T-nut, đai ốc; chân tăng chỉnh M8–M12, Φ40–60; nút bịt PJ110A; tay nắm; ke góc nhôm 3030/4040, T-nut, ốc lục giác; bảng đồng, thanh treo; bánh xe (LP-WHEEL).
Cần sản phẩm này cho dây chuyền của bạn?
Sản xuất tại TP.HCM · giao 5–7 ngày · kèm biên bản đo ESD
Mô tả
| Nhóm | Mã / quy cách | Đóng gói |
|---|---|---|
| Ống Φ28 bọc nhựa | 1,0 / 1,2 mm; kem, đen, xanh, trắng, ESD; 4 m | Cây; cắt theo yêu cầu |
| Khớp kim loại DND | D-S1, S2, S3, S4, S5, S10, S12B | 100 cái/thùng |
| Khớp HJ | HJ-1 → HJ-12 | 100/thùng |
| Khớp nhựa PJ | PJ-101 → PJ-116 | 100/túi |
| Thanh con lăn | Nhựa bước 33 mm / nhôm Φ36, 4 m | Cây |
| Bulông, T-nut | M6 × 30, M6/M8 T-nut, đai ốc, ốc lục giác | 100/túi |
| Chân tăng chỉnh | M8 / M10 / M12, đế Φ40–60, tăng chỉnh ±20 mm (tùy mã) | 4/túi |
| Nút bịt, tay nắm | PJ110A; D-S12B | 100/túi |
| Ke góc nhôm | 3030 / 4040, có nắp | 100/túi |
MOQ 1 cây / 1 túi; giao kèm bản vẽ lắp và bảng đếm khớp theo yêu cầu.
FAQ
– Ống 1,0 hay 1,2 mm? — 1,0 cho bàn, kệ nhẹ; 1,2 cho kệ tải >100 kg/tầng, xe đẩy nặng.
– Khớp DND và HJ lắp lẫn? — Cùng Φ28, lắp lẫn được; khác hình dạng.
– Tự tính số khớp thế nào? — Gửi kích thước bàn/kệ, PRIMEAG gửi BOM và lệnh cắt miễn phí.
Ống bọc nhựa: những gì nằm dưới lớp vỏ
Theo các nhà sản xuất hệ ống – khớp gốc Nhật (Creform/Yazaki), ống được cán từ thép cán nguội, lớp nhựa ngoài được dán bằng keo vào thép để không bị tách, mặt trong phủ lớp chống ăn mòn. Ống tiêu chuẩn Yazaki trên catalogue MISUMI có đường kính 27,6 mm, thành thép 0,7 mm, nặng 520 g/m, tải làm việc tối đa ghi 686 N (70 kgf) trong bảng thông số. Ống PRIMEAG dày 1,0/1,2 mm, cứng hơn loại 0,7 mm phổ thông.
- Φ28: dùng cho bàn, kệ, xe đẩy, kệ dốc.
- Φ32: các hãng dùng khi cần cứng hơn, làm con lăn hoặc lồng với ống 28 làm cơ cấu ống lồng.
- Φ42: kết cấu nặng, đi với khớp 42 và khớp chuyển 42/28.
- Ống ESD: các hãng làm được ở mọi cỡ cho bàn, kệ dốc, xe đẩy trong khu EPA.
Khớp kim loại và khớp nhựa
- Khớp kim loại: theo Creform, khớp làm từ thép cán nguội dày (12 gauge), sơn đen chống gỉ; bản mạ niken dùng cho kết cấu chống tĩnh điện cùng ống ESD. Lắp, tháo chỉ cần một cây lục giác.
- Khớp DND (D-S…) và HJ cùng Φ28 nên lắp lẫn được trên một kết cấu, nhưng nên dùng một hệ cho từng cụm để kích thước trừ hao khi cắt ống đồng nhất.
- Khớp nhựa PJ: nhẹ, rẻ, dùng cho kệ nhẹ, vách, khay; không thay khớp kim loại ở vị trí chịu tải chính hoặc chịu rung khi đẩy xe.

Lắp ráp đúng kỹ thuật
- Tính chiều dài cắt theo BOM: chiều dài ống = kích thước tâm – tâm trừ phần ăn vào khớp; dùng cùng một hệ khớp trong một khung.
- Cắt ống bằng máy cắt ống hoặc cưa, mài sạch bavia thép và nhựa ở mép cắt để khớp ôm sát.
- Lắp nối lỏng toàn khung, căn vuông và cân bằng trên mặt phẳng, rồi mới siết chặt lần lượt từng khớp.
- Siết vừa đủ: siết quá lực làm móp lớp nhựa, toét ren bulông; siết thiếu khung bị xoắn, khớp trượt dần.
- Bịt đầu ống bằng nút bịt PJ110A: chống bụi, nước lọt vào lòng ống và che mép thép sắc.
- Kiểm tra, siết lại sau tháng đầu và sau mỗi lần đổi kết cấu.
Kết cấu ESD: chỉ ống ESD thôi chưa đủ
- Dùng khớp kim loại dẫn điện giữa các ống ESD để có đường dẫn liên tục; khớp nhựa ngắt đường dẫn.
- Khung phải được nối về điểm nối đất chung của bàn; mặt bàn, thảm ESD vẫn phải nối đất riêng vì linh kiện tiếp xúc với mặt bàn chứ không phải khung.
- Sau khi lắp, đo điện trở từ các vị trí khung về điểm nối đất bằng máy đo điện trở bề mặt.

Linh kiện nhôm định hình
- T-nut trượt hoặc thả vào rãnh, cho phép gắn thêm ke, tay nắm, giá treo ở bất kỳ vị trí nào trên thanh.
- Ke góc có nắp che cạnh sắc và bụi; mỗi mối nối nên dùng đủ ke theo bản vẽ để khung không bị xoắn.
- Không trộn T-nut, ke góc của hệ profile khác cỡ rãnh — đặt hàng theo đúng mã profile đang dùng.
Sai lầm thường gặp
- Dùng ống mỏng cho kệ chịu tải nặng hoặc xe đẩy chở khuôn — khung võng, khớp trượt.
- Không bịt đầu ống, để ống tiếp xúc nước lâu ngày: gỉ từ mép cắt lan vào trong.
- Lau ống bằng aceton, xăng thơm — lớp nhựa mờ, nứt.
- Đặt ống bọc nhựa sát nguồn nhiệt (lò, máy hàn, đèn sấy).
- Thay đổi kết cấu nhưng không cập nhật bản vẽ, BOM — lần sửa sau thiếu khớp, cắt sai ống.
Nguồn tham khảo kỹ thuật
- Creform – Pipe (cấu tạo ống, các cỡ 28/32/42, bản ESD)
- Creform – Metal joints (vật liệu khớp, bản mạ niken ESD)
- Creform – Pipe & Joint System
- MISUMI – Ø28 Creform pipe H series (thông số ống Yazaki)
Biên soạn: Đội kỹ thuật PRIMEAG — 10 năm nội thất nhà máy điện tử & phòng sạch. PRIMEAG · Hotline 0906108292 · Info@primeag.vn
Thông tin bổ sung
| Phân loại ESD | Không ESD |
|---|---|
| Tình trạng hàng | Sẵn hàng |
| Cấp phòng sạch | Khu EPA / xưởng |






