Xi lanh và kim bơm keo: kim nhựa côn, kim đầu nhựa thân inox, xi lanh kiểu JP vai tròn và xi lanh kiểu US vai vuông

Chọn xi lanh và kim bơm keo: phân biệt JP, US, Musashi (MSS) và 4 loại kim theo từng loại keo

Chọn đúng hệ xi lanh trước, rồi chọn 1 trong 4 loại kim theo keo. Nhận hệ bằng vai xi lanh: US tù vuông, JP và Musashi thon tròn. Keo kỵ khí như Loctite khóa ren dùng kim nhựa côn, không dùng kim kim loại. PRIMEAG gửi mẫu 10 xi lanh và 10 kim để thử.

Trạm bơm keo cho lượng keo lúc nhiều lúc ít, keo chảy dãi ở đầu kim, kim tắc giữa ca hay adapter xì hơi — phần lớn lỗi này không nằm ở máy mà ở xi lanh và kim chọn sai. Hai lỗi gốc phổ biến nhất: lắp lẫn hệ xi lanh JP – US, và dùng một loại kim cho mọi loại keo. Bài này giúp nhận diện hệ xi lanh bằng mắt và chọn đúng 1 trong 4 loại kim theo từng loại keo.

Tóm tắt

  • Nhận hệ xi lanh bằng vai và màu: US vai tù vuông; JP vai thon tròn, trắng mờ; Musashi (MSS) vai thon tròn, thân màu hổ phách, đen hoặc xanh.
  • Nắp và piston không lắp chéo: đổi hệ xi lanh là đổi cả adapter.
  • 4 loại kim: nhựa côn, đầu nhựa thân inox, đầu nhựa ống dài, toàn kim loại — mỗi loại hợp một nhóm keo.
  • Keo kỵ khí (Loctite khóa ren) dùng kim nhựa côn, không dùng kim kim loại.
Xi lanh bơm keo kiểu JP vai thon tròn, dung tích 5 đến 70 cc
Xi lanh JP: vai thon tròn, 5–70 cc
Xi lanh bơm keo kiểu US vai tù vuông, nhựa PP trong mờ
Xi lanh US: vai tù vuông, 3–55 cc
Xi lanh bơm keo tiêu chuẩn Musashi (MSS) màu hổ phách chống tia UV, vai thon tròn, đế có gân
Xi lanh Musashi (MSS): vai thon tròn, màu hổ phách chống UV

1. Xác định hệ xi lanh trước khi mua

Cấu tạo bộ xi lanh bơm keo gồm kim, ren nối kim, thân, piston, adapter và ống khí
Cấu tạo bộ xi lanh bơm keo

Máy bơm keo khí nén đẩy keo bằng xung khí qua adapter (nắp nối khí) gắn trên miệng xi lanh. Mỗi hệ có đường kính thân và piston riêng: ví dụ xi lanh 30 cc hệ US đường kính ngoài 25,7 mm, hệ JP 26 mm, hệ MSS 26,2 mm. Chênh vài phần mười milimet nhưng đủ làm adapter hở khí, keo trào ngược vào ống dẫn, hoặc piston kẹt.

Dấu hiệu Hệ US Hệ JP Hệ MSS
Vai xi lanh Tù, gần vuông Thon tròn Thon tròn, đế có gân
Màu thân Trong mờ Trắng mờ, thân cao Hổ phách / đen / xanh lá
Dung tích 3 · 5 · 10 · 30 · 55 cc 5 · 10 · 30 · 50 · 70 cc 5 · 10 · 30 · 50 · 70 cc
Tổng dài 30 cc 118,15 mm 130 mm 129,7 mm

Mẹo nhanh: thân màu hổ phách, đen hoặc xanh, đế có gân là hệ Musashi (MSS); thấy xi lanh 3 cc hoặc 55 cc là hệ US; thấy 50 cc hoặc 70 cc là hệ JP hoặc MSS. Khi đặt hàng, chụp ảnh nắp adapter đang dùng là đủ để xác định hệ. Bảng kích thước đầy đủ từng mã (dung sai ±0,1 mm, PP nguyên sinh) có ở trang xi lanh, kim bơm keo và máy bơm keo.

Xi lanh MSS màu có công dụng riêng: hổ phách chống tia UV, đen chặn sáng hoàn toàn cho keo UV và keo nhạy sáng, xanh để phân loại keo theo màu, tránh nạp nhầm khi một trạm dùng nhiều loại keo. Dòng sản lượng lớn dùng xi lanh 100–500 cc để giảm số lần thay trong ca.

Bài liên quan:Ống thép bọc nhựa Φ28: chọn độ dày, màu…Kệ, xe đẩy khung thêu và chỉ thêu cho…Găng tay chấm hạt PVC mòn hạt, trơn tay…

2. Bốn loại kim bơm keo và việc của từng loại

Kim bơm keo nhựa côn từ 14G đến 30G mã màu
Kim nhựa côn (TT) 14G–30G
Kim bơm keo đầu nhựa thân inox ống 13 mm cỡ 14G đến 34G
Kim đầu nhựa thân inox, ống 13 mm
Kim bơm keo toàn kim loại 8G đến 35G dùng lại được
Kim toàn kim loại 8G–35G
Loại kim Điểm mạnh Không nên dùng cho
Nhựa côn (TT) Lòng kim thu nhỏ dần nên keo đặc, keo có hạt độn chảy êm với áp thấp, ít dãi; không có kim loại Điểm keo rất nhỏ cần đưa sát linh kiện
Đầu nhựa thân inox, ống 13 mm Loại phổ thông nhất; chấm điểm, vẽ đường keo loãng đến trung bình; mã màu theo cỡ Keo kỵ khí; keo rất đặc ở cỡ nhỏ
Đầu nhựa ống dài Đưa keo vào khe sâu, lỗ, chỗ khuất sau linh kiện cao Keo đặc — ống dài tăng trở lực
Toàn kim loại Dùng lại, rửa dung môi, chịu gia nhiệt; định vị chắc trên robot; cỡ 8G–13G cho mỡ, keo trám Keo kỵ khí; chỗ phải thay kim liên tục

Số G càng lớn lỗ càng nhỏ: 14G đường kính trong khoảng 1,54 mm, 25G khoảng 0,25 mm. Màu đầu kim là quy ước của từng hãng, luôn đọc số G trên bao bì.

3. Chọn kim và xi lanh theo loại keo

Loại keo Kim Xi lanh
Keo UV, keo nhạy sáng Nhựa côn màu đen/hổ phách, hoặc đầu nhựa thân inox 21–25G Đen hoặc hổ phách, không dùng xi lanh trong
Keo dán nhanh (Loctite 401, 406) Đầu nhựa thân inox 21–25G 10–30 cc, nạp khoảng 1/2
Keo kỵ khí (Loctite khóa ren 222, 243) Nhựa côn 10–30 cc
Silicone, epoxy Nhựa côn 16–18G 30–50 cc, nạp khoảng 2/3
Kem hàn, keo đặc có hạt độn Nhựa côn 14–15G 50–70 cc
Mỡ, keo trám lượng lớn Toàn kim loại 8G–13G 100–500 cc

Kem hàn cần bảo quản lạnh và rã đông đúng cách trước khi nạp; xem thêm bài hàn lỗi, mũi hàn, nhiệt độ và bảo quản kem hàn.

4. Bốn lỗi hay gặp ở trạm bơm keo

  • Lượng keo giảm dần khi xi lanh vơi: khoảng khí phía trên piston lớn dần. Không nạp quá đầy, dùng xi lanh nhỏ hơn hoặc chỉnh lại thời gian bơm khi keo còn ít.
  • Adapter xì hơi, keo trào vào ống khí: lắp lẫn hệ JP – US. Kiểm tra vai xi lanh và mã adapter.
  • Keo đông trong kim: keo kỵ khí đi qua kim kim loại. Đổi sang kim nhựa côn.
  • Keo UV đông trong xi lanh: dùng xi lanh trong dưới đèn xưởng. Đổi sang xi lanh đen hoặc hổ phách.

Xi lanh, piston và kim nhựa là vật tư dùng một lần; không gia nhiệt xi lanh quá 38 °C. Nếu trạm bơm keo nằm trong khu EPA, bố trí theo bài lập khu EPA cho chuyền SMT.

Bắt đầu từ đâu

Chuẩn bị 3 thông tin: ảnh adapter hoặc xi lanh đang dùng, tên keo, vị trí tra keo (điểm, đường, khe sâu). PRIMEAG gửi mẫu 10 xi lanh và 10 kim để thử với keo của nhà máy trước khi đặt thùng; hàng có sẵn giao 24–48 giờ, hàng đặt 3–7 ngày làm việc.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết máy bơm keo đang dùng xi lanh JP hay US? Nhìn vai xi lanh: JP thon tròn, US tù gần vuông. Xi lanh 3 cc hoặc 55 cc là hệ US; 50 cc hoặc 70 cc là hệ JP hoặc MSS. Nắp adapter và piston phải cùng hệ với xi lanh.

Keo Loctite khóa ren nên dùng kim gì? Dùng kim nhựa côn. Keo kỵ khí đông cứng khi gặp kim loại và thiếu không khí, nên dễ tắc trong lòng kim inox.

Kim bơm keo dùng lại được không? Kim toàn kim loại rửa dung môi và dùng lại được. Kim nhựa côn và kim đầu nhựa thân inox là vật tư dùng một lần; rửa để dùng lại làm lượng keo không còn ổn định.

CÔNG TY TNHH PRIMEAG – Phòng 10, Tầng Lửng, Cao ốc Đại Thanh Bình, 911-913-915-917 Nguyễn Trãi, Phường Chợ Lớn, TP.HCM
Email: info@primeag.vn · Điện thoại/Zalo: 0906108292
Tư vấn kỹ thuật · Gửi ảnh, bản vẽ · Báo giá trong 30 phút
Biên soạn: Đội kỹ thuật PRIMEAG · Cập nhật 16/10/2026

Bài liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *