Kệ dốc FIFO cấp linh kiện cho chuyền lắp ráp: tính số làn, độ dốc và cách bố trí
Kệ dốc FIFO cho linh kiện vào trước được dùng trước, công nhân không phải rời trạm đi lấy hàng và người cấp liệu nạp từ phía sau mà không chen vào chuyền. Kệ dốc PRIMEAG dùng khung ống thép Φ28 với ray con lăn nghiêng 5–8°, chỉnh lại số tầng, độ dốc tại chỗ khi đổi thùng.
- Nguyên lý: nạp phía sau, thùng tự trượt về phía công nhân, thùng rỗng trả về tầng dưới cùng.
- Số làn: mỗi mã linh kiện một làn; mã dùng nhiều có thể 2 làn.
- Số thùng mỗi làn: đủ cho chu kỳ cấp liệu + 1 thùng an toàn.
- Độ dốc: 5–8°, chỉnh theo trọng lượng thùng; thùng nhẹ cần dốc hơn.



Kệ dốc giải quyết vấn đề gì
Trên chuyền lắp ráp, thùng linh kiện thường để dưới gầm bàn hoặc trên kệ phẳng. Hậu quả: thùng mới đặt đè lên thùng cũ (linh kiện cũ nằm lại, quá hạn), công nhân cúi lấy hàng, người cấp liệu phải chen vào khu làm việc. Kệ dốc trọng lực (flow rack) tách hai luồng: người cấp liệu nạp từ phía lối đi sau, công nhân lấy ở phía trước, FIFO tự động theo trọng lực.
Bài liên quan:Ống thép bọc nhựa Φ28: chọn độ dày, màu…Kệ, xe đẩy khung thêu và chỉ thêu cho…Găng tay chấm hạt PVC mòn hạt, trơn tay…
1. Tính số làn và số thùng mỗi làn
Liệt kê linh kiện của trạm, mỗi mã một làn. Số thùng mỗi làn tính theo:
Số thùng = (mức dùng mỗi giờ × chu kỳ cấp liệu tính bằng giờ ÷ số lượng mỗi thùng), làm tròn lên, + 1 thùng an toàn.
Ví dụ: trạm dùng 120 con vít mỗi giờ, cấp liệu 2 giờ một lần, mỗi thùng 200 con: 120 × 2 ÷ 200 = 1,2 → làm tròn 2, cộng 1 thùng an toàn = 3 thùng. Thùng dài 400 mm thì làn cần khoảng 3 × 400 = 1.200 mm cộng phần chặn đầu, nên chọn chiều sâu kệ phù hợp. Mã dùng nhiều mà thùng nhỏ thì tăng cỡ thùng hoặc chia 2 làn.
2. Độ dốc và ray con lăn
- Độ dốc thường 5–8°. Với làn sâu 1.200 mm, chênh cao hai đầu khoảng 105–170 mm.
- Thùng nhẹ (linh kiện nhỏ) cần dốc nhiều hơn mới trượt; thùng nặng dốc ít để không va mạnh vào thanh chặn.
- Chọn ray con lăn theo đáy thùng: đáy phẳng chạy tốt; đáy có gân, chân đế cần bước con lăn dày hơn. Thử 1 làn mẫu với thùng thật trước khi làm cả dãy.
- Tầng dưới cùng dốc ngược để trả thùng rỗng về phía người cấp liệu.
3. Chọn thùng phù hợp
| Loại linh kiện | Thùng gợi ý | Ghi chú |
|---|---|---|
| Linh kiện điện tử, PCB, cụm lắp nhạy tĩnh điện | khay nhựa ESD 450×300×60 hoặc thùng ESD | Kệ dùng ống ESD đen, nối đất |
| Vít, đai ốc, chi tiết nhựa | Thùng nhựa thường 400×300 hoặc 600×400 | Đáy phẳng trượt ổn định |
| Chi tiết cồng kềnh, nặng | thùng nhựa 610×420 | Giảm độ dốc, thêm thanh chặn mềm |
| Kitting theo bộ | Hộp danpla chia ô theo bản vẽ | Mỗi bộ một hộp, FIFO theo đơn |
4. Bố trí trên chuyền
- Đặt kệ sát cạnh hoặc phía sau bàn thao tác, ô lấy hàng trong tầm với tay, khoảng cao từ thắt lưng đến vai.
- Mã dùng nhiều đặt tầng giữa; mã ít dùng, nặng đặt tầng dưới.
- Gắn nhãn mã linh kiện ở đầu làn phía công nhân và phía nạp; mã dễ nhầm không đặt cạnh nhau (xem bài lẫn linh kiện trên chuyền: khay chia ngăn, nhãn).
- Lối đi phía sau đủ rộng cho xe đẩy cấp liệu.
Khung ghép bằng khớp nối kim loại, không hàn: khi đổi sản phẩm, thợ nhà máy dùng lục giác chỉnh số tầng, độ dốc. Ống, khớp, ray bán lẻ trong nhóm linh kiện lean pipe. Thiết kế tổng thể trạm theo Lean: xem bài cải tiến trạm làm việc Lean.
Bắt đầu từ đâu
- Chọn 1 trạm hay thiếu hàng hoặc lấy nhầm nhất.
- Lập bảng mã linh kiện, mức dùng mỗi giờ, cỡ thùng, chu kỳ cấp liệu.
- Gửi PRIMEAG bảng trên kèm ảnh thùng đang dùng; PRIMEAG gửi bản vẽ, BOM theo kích thước thực tế để duyệt trước khi sản xuất.
Kệ thiết kế mới: 10–15 ngày làm việc gồm duyệt bản vẽ. Bảo hành khung kệ 3 năm, bánh xe 12 tháng.
Câu hỏi thường gặp
Kệ dốc nên nghiêng bao nhiêu độ? Thường 5–8°. Thùng nhẹ cần dốc nhiều hơn để trượt; thùng nặng dốc ít để không va mạnh. Nên thử một làn mẫu với thùng thật trước khi làm cả dãy.
Mỗi làn kệ dốc chứa mấy thùng là đủ? Lấy mức dùng mỗi giờ nhân chu kỳ cấp liệu, chia số lượng mỗi thùng, làm tròn lên rồi cộng 1 thùng an toàn.
Kệ dốc có dùng trong khu chống tĩnh điện được không? Được. Dùng ống bọc nhựa ESD đen dẫn điện, khớp kim loại, nối đất khung và dùng khay hoặc thùng ESD trên ray.
Cập nhật: 19/10/2026 — Đội kỹ thuật PRIMEAG
Email: info@primeag.vn · Điện thoại/Zalo: 0906 108 292 · Thứ 2 – Thứ 7, 8:00–17:00
Tư vấn kỹ thuật · Gửi bản vẽ, kích thước · Nhận báo giá trong 30 phút
Biên soạn: Đội kỹ thuật PRIMEAG
