Máy đo điện trở bề mặt TR1380, TR1800 hay TR1801: chọn loại nào cho kiểm tra ESD trong nhà máy
Chọn máy đo điện trở bề mặt theo việc cần làm: TR1380 đèn LED để kiểm nhanh cấp điện trở tại chuyền, TR1800 hiện số kèm nhiệt ẩm để ghi sổ, TR1801 kim chỉ ±3 % để nghiệm thu mặt bàn, sàn theo S4.1, S7.1. Cả ba nhận điện cực 5 lb; PRIMEAG nhận đặt từ 1 máy.
Ở một xưởng SMT, tổ trưởng cần biết tấm thảm mới thay có đạt không, QA cần con số ghi sổ tháng, kỹ thuật cần nghiệm thu sàn vừa thi công. Ba việc đó không nhất thiết dùng chung một máy đo điện trở bề mặt.
- Kiểm nhanh tại chuyền: máy đo điện trở bề mặt đèn LED TR1380, nặng 110 g, đọc cấp dẫn/tiêu tán/cách điện.
- Ghi sổ, lập báo cáo: máy đo điện trở bề mặt hiện số TR1800, hiện giá trị thực kèm %RH và nhiệt độ.
- Nghiệm thu mặt bàn, sàn: máy đo điện trở bề mặt kim chỉ TR1801, dải đến 100 GΩ, sai số ±3 %.
- Đặt hàng: 7–15 ngày, MOQ 1, hiệu chuẩn chứng chỉ 12 tháng nếu yêu cầu.



Máy đo điện trở bề mặt khác nhau ở cách đọc kết quả
Điểm khác chính là kết quả hiện ra dưới dạng gì và ai dùng kết quả đó.
TR1380 – dãy đèn LED
Đo tự động, đèn sáng ở nấc tương ứng trong dải 10³–10¹² Ω. Máy có điện cực trong để đo nhanh; cắm điện cực ngoài 5 lb thì đo theo S4.1, S7.1.
TR1800 – LCD hiện số kèm nhiệt ẩm
Màn hình hiện giá trị thực dạng 2.7e06, đồng thời đọc độ ẩm và nhiệt độ. Hai điện cực 5 lb cho phép đo điểm–điểm, xuống đất và điện trở khối. Nếu số đọc dao động, xem bài TR1800 nhảy số không ổn định.
TR1801 – kim chỉ
Có 4 chế độ đo, 2 mức điện áp, áp dụng S4.1 cho mặt bàn và S7.1 cho vật liệu sàn. Hợp với nghiệm thu hoặc kiểm định kỳ có quy trình chặt.
Bài liên quan:Xe đẩy chống tĩnh điện mặt thảm cao su…Bàn đặt máy, đồ gá nặng và máy test:…Bánh xe D75 ESD hay D100: chọn bánh xe…
Bảng so sánh TR1380, TR1800, TR1801
| Tiêu chí | TR1380 | TR1800 | TR1801 |
|---|---|---|---|
| Hiển thị | Dãy đèn LED | LCD, số thực | Kim chỉ |
| Dải đo | 10³–10¹² Ω | 10³–10¹² Ω | 1.000 Ω–100 GΩ |
| Điện áp | 10–100 V | 10–100 V | 2 mức, ≤116 V |
| Sai số | 10 % (dẫn), 25 % (tiêu tán) | Catalogue không ghi | ±3 % |
| Nhiệt độ, độ ẩm | Không | 10–90 %RH, 0–37,7 °C | Không |
| Điện cực 5 lb | Nhận điện cực ngoài | Kèm 2 quả | H120ר66 mm, dây 1.500 mm |
| Kích thước, khối lượng | 132×75×35 mm, 110 g | 190×100×40 mm, 295 g | 171×85×47,5 mm, 243 g |
| Phù hợp nhất cho | Kiểm nhanh tại chuyền | Ghi sổ, báo cáo có nhiệt ẩm | Nghiệm thu mặt bàn, sàn |
Số liệu theo catalogue của nhà sản xuất.
Quy trình đo mặt bàn theo S4.1 áp dụng cho cả ba máy
- Đặt điện cực 5 lb lên mặt bàn, đo xuống đất ở 10 V.
- Nếu kết quả từ 1×10⁶ Ω trở lên, chuyển sang 100 V và đo lại.
- So với giới hạn mặt làm việc tới đất < 1×10⁹ Ω.
Lý do chọn 10 V hay 100 V đã có trong bài đo mặt bàn ESD ở 10 V hay 100 V. Riêng test vòng tay và giày cần loại máy khác, xem nhóm máy kiểm tra vòng đeo tay, giày.
Bắt đầu từ đâu
- Xác định ai cầm máy và có cần con số kèm nhiệt ẩm để lưu hồ sơ không.
- Muốn mua đúng loại đang dùng, gửi ảnh nhãn máy cũ.
- Chưa chắc nên chọn máy nào, có thể đặt đo điện trở ESD miễn phí tại nhà máy: PRIMEAG mang máy TR1800 và điện cực 5 lb tới các xưởng thuộc TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh (T2–T7), đo không giới hạn điểm, không bắt buộc mua, gửi báo cáo PDF kèm ảnh trong 3–5 ngày làm việc để tham khảo, không dùng làm tài liệu audit.
Nguồn: quy trình đo theo ANSI/ESD S4.1; giới hạn mặt làm việc theo ANSI/ESD S20.20.
Câu hỏi thường gặp
TR1380 có dùng để đo mặt bàn theo S4.1 được không? Được, máy nhận điện cực ngoài 5 lb. Nhưng đèn chỉ báo cấp điện trở, không có số cụ thể, nên hợp kiểm đạt/không đạt hơn ghi biên bản.
Nên ghi những gì khi đo bằng TR1800? Ghi vị trí, phép đo, điện áp, giá trị hiển thị cùng nhiệt độ và độ ẩm lúc đo để so các lần đo cùng vị trí.
Đặt máy đo điện trở bề mặt mất bao lâu và có hiệu chuẩn không? Cả ba là hàng đặt 7–15 ngày, nhận đơn từ 1 máy, thời gian chốt khi báo giá. Có thể kèm hiệu chuẩn, chứng chỉ 12 tháng.
Email: info@primeag.vn · Điện thoại/Zalo: 0906108292
Biên soạn: Đội kỹ thuật PRIMEAG
Cập nhật: 03/11/2026 — Đội kỹ thuật PRIMEAG
