Rò rỉ dầu, khí ở ren ống và mặt bích máy: chọn keo làm kín Loctite thay băng tan và gioăng
Ren ống rò dầu, khí nên thay băng tan bằng keo làm kín kỵ khí Loctite 577 cho ren đến 3″, 567 cho ren inox hoặc dây làm kín 55 dùng ngay; mặt bích kim loại cứng có khe đến 0,25 mm dùng 518. Đội kỹ thuật PRIMEAG lưu ý: tẩy sạch dầu trước khi bôi keo.
- Băng tan, gioăng cắt tay hở dần dưới rung và nhiệt.
- Keo kỵ khí đông giữa hai mặt kim loại khít; silicone RTV đông bằng hơi ẩm.
- Silicone acetoxy 596 ăn mòn đồng; gần tủ điện dùng oxime.
- Keo làm kín khác keo khóa ren và mỡ chống kẹt.



Vì sao băng tan và gioăng cắt tay vẫn rò
Băng tan (cao su non) quấn ngược chiều ren bị tuột khi vặn; quấn dày thì rách, vụn rơi vào ống. Chạy thử thấy kín, vài tuần rung sau lại rịn dầu.
Gioăng giấy, gioăng cao su cắt tay xô lệch khi siết, dần chai cứng. Bích xước hoặc hơi cong vẫn còn khe hở.
Bài liên quan:Ống thép bọc nhựa Φ28: chọn độ dày, màu…Kệ, xe đẩy khung thêu và chỉ thêu cho…Găng tay chấm hạt PVC mòn hạt, trơn tay…
Hai cơ chế đông cần phân biệt
Keo kỵ khí (518, 515, 577, 567, 572, 545) lỏng khi gặp không khí, chỉ đông khi kẹp kín giữa hai mặt kim loại khít. Keo tràn ra ngoài không đông, lau đi được.
Silicone RTV (5699, 5910, 596) đông nhờ hơi ẩm thành cao su đàn hồi, lấp khe lớn hơn và theo được bích mỏng.
Làm kín ren ống
- 577 (vàng): đa năng, ren đến 3″, 150 °C, đông chậm; đông trên đồng thau, inox, bề mặt mạ không cần activator.
- 567 (trắng ngà, lực thấp): có PTFE, 200 °C, chống kẹt ren (galling) trên inox, nhôm.
- 572 (trắng, sệt): lực trung bình, tháo được.
- 565 (trắng): gốc PTFE, thông số theo TDS Henkel.
- 545 (tím): thủy lực, khí nén, ren nhỏ đến 3/4″.
- Dây 55: sợi polyamide tẩm hồ, không chờ đông, cho nước, gas; ren côn kim loại và nhựa đến 4″ NPT.
Làm kín mặt bích
518 dạng gel đỏ cho bích kim loại cứng, khe đến 0,25 mm, 150 °C; đông được trên nhôm. Ngay sau lắp, Henkel cho thử áp dưới 0,05 MPa. 515 dẻo hơn, hợp bơm, máy nén, vỏ hộp số.
SI 5699 là silicone oxime không ăn mòn, cho vỏ đúc, hộp số. 5910 dành cho nắp tôn dập như cacte, giãn dài từ 400 %. 596 là acetoxy, thải axit axetic khi đông, tránh xa đồng và tủ điện kín.
Các mã này thuộc nhóm keo Loctite làm kín ren ống và mặt bích, hàng Henkel, có CO theo lô, đặt từ 1 chai.
Bảng chọn theo vị trí rò
| Vị trí rò | Cách cũ | Keo Loctite | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Ren ống thép đến 3″ | Băng tan | 577 | Đông chậm |
| Ren ống inox, nhôm | Băng tan quấn dày | 567 | Lực thấp, chống kẹt ren |
| Ống nước, gas cần chạy ngay | Băng tan | Dây 55 | Không chờ đông |
| Bích kim loại cứng | Gioăng giấy | 518 | Khe đến 0,25 mm |
| Nắp tôn dập, cacte | Gioăng cao su | 5910 | Theo được biến dạng |
| Vỏ đúc gần thiết bị điện | Silicone axit | SI 5699 | Không ăn mòn |
Quy trình thi công
- Lau dầu cũ, cặn gioăng bằng vải lau cotton hoặc khăn Scotch-Brite, tẩy dầu, để khô.
- Bôi đường keo liền, vừa đủ quanh ren đực hoặc trên mặt bích.
- Với silicone, ghép chi tiết trong vài phút rồi siết đều.
- Chờ đông theo hướng dẫn: silicone hết dính mặt sau khoảng 10–50 phút; với silicone, Henkel khuyên đợi khoảng 7 ngày trước khi chịu tải nặng.
Không nhầm với keo khóa ren và mỡ chống kẹt
Bulông chịu rung cần keo khóa ren Loctite; cách chọn mã có trong bài bulông lỏng do rung: chọn keo khóa ren Loctite.
Bulông bích lò, ống xả cần tháo lại thì dùng mỡ chống kẹt ren Loctite: LB 8008 C5-A cho thép carbon, LB 8009 cho inox. Mỡ không làm kín ren ống; mỡ gốc dầu khoáng không dùng cho hệ oxy.
Bắt đầu từ đâu
- Ghi từng điểm rò: cỡ ren, vật liệu, môi chất, nhiệt độ, loại bích.
- Xếp keo theo mã trong tủ dụng cụ 5S của tổ bảo trì.
- Gửi danh sách qua form để nhận báo giá trong 30 phút; giá niêm yết trên web chưa gồm VAT 8%.
Câu hỏi thường gặp
Keo 577 có thay được băng tan không? Với ren ống kim loại đến 3″, 577 kín, bền hơn và không rơi vụn vào ống. Cần chạy ngay thì dùng dây 55.
Bích hở hơn 0,25 mm có dùng 518 được không? Không nên. Khe lớn trên bích cứng, vỏ đúc chọn silicone SI 5699; bích tôn mỏng dịch chuyển nhiều chọn 5910.
Vì sao không dùng silicone 596 trong tủ điện? 596 giải phóng axit axetic khi đông, ăn mòn đồng; gần mạch điện tử chọn SI 5699 gốc oxime.
Cập nhật: 21/10/2026 — Đội kỹ thuật PRIMEAG
Email: info@primeag.vn · Điện thoại/Zalo: 0906 108 292 · Thứ 2 – Thứ 7, 8:00–17:00
Tư vấn kỹ thuật · Gửi bản vẽ, kích thước · Nhận báo giá trong 30 phút
Biên soạn: Đội kỹ thuật PRIMEAG
